Xe nâng Caterpillar – Lịch sử hình thành, các dòng xe nâng chính

Giới thiệu xe nâng Caterpillar

Samco Vina xin được chia sẻ với các bạn lịch sử hình thành thương hiệu và các dòng xe chính của thương hiệu Caterpillar. Dành cho các bạn đang có ý định mua hoặc thuê dòng xe nâng này.

Lịch sử hình thành Caterpillar Liftruck.

Hơn 80 năm trước, một người có tên Lester M. Sears đã cải tiến một máy kéo trong nông trại trở thành xe tải vật liệu công nghiệp. Phiên bản đầu tiên “Model L” mặc dù không có hình dáng giống như xe nâng bây giờ, và còn được nhận xét là khá buồn cười. Tuy nhiên, những ý tưởng thiết kế, cải tiến của nó đã trở thành tiêu chuẩn cho ngành công nghiệp xe nâng cho đến tận ngày nay.
Năm 1965, Caterpillar đã mua lại công ty Lester để cùng hợp tác phát triển dòng xe nâng CAT,  dựa theo nguyên bản Model L với sự hoạt động bền bỉ đáng tin cậy của model này.

Ngày nay, xe nâng Cat được sản xuất tại các nhà máy được chứng nhận ISO đặt tại Nhật Bản, Hoa Kỳ và Hà Lan. Caterpillar cung cấp các xe nâng được xây dựng tốt nhất trong kinh doanh, bao gồm các đơn vị cân bằng diesel, xăng, LPG và điện, cũng như một loạt các thiết bị kho.

Caterpillar đem đến sự tin cậy được hỗ trợ bởi dịch vụ khách hàng hàng đầu trong ngành.

Cung cấp các mẫu xe nâng đáp đứng mọi nhu cầu và giải pháp tin cậy cho khác hàng. Với khả năng tải từ 1200kg đến 16000kg. Bao gồm các dòng xe nâng dùng lốp đặc và lốp khí nén, động cơ điện cho đến động cơ đốt trong dùng diesel, gas.

Cat phát triển và cải tiến liêc tục các hệ thống điều khiển bằng ngón tay, phát hiện hiện diện, màn hình hiển thị thông tin đem lại sự đáp ứng nhu cầu vận hành tiện lợi, thoải mái và thân thiện với người vận hành.

 Một số dòng xe Catterpiller chính:

Xe nâng động cơ đốt trong lốp đặc, các dòng:

GC35K – GC40K/40K STR – GC45K SWB – GC45K STR – GC55K/55K STR – GC60K – GC70K/70K STR. Nhiên liệu diesel, gas. Tải trọng từ 3,5 – 7 tấn.

Xe nâng động cơ đốt trong, nhiên liệu diesel, gas, lốp khí nén, các dòng:

DP/GP15N – DP/GP18N – DP/GP20CN – DP/GP20N – DP/GP25N – DP/GP30N -DP/GP35N. Tải trọng 1.5 – 3.5 tấn.

DP40NB/GP40N – DP45NB/GP45N – DP50CNB/GP50CN – DP50NB/GP50N – DP55NB/GP55N. Tải trọng 4.0 – 5.5 tấn.

DP70N1. Tải trọng 7 tấn.

DP100N – DP120N – DP135N – DP150N DP160N. Tải trọng 10.0 – 16.0 tấn

Xe nâng điện pallet truck các dòng:

NPV20N2 – NPV20ND – NPF25N2. Tải trọng 2.0 – 2.5 tấn

NPS20N. Tải trọng 2.0 tấn

NPR20R. Tải trọng 2.0 tấn

NPP16N2 – NPP18N2 – NPP20N2 NPP20N2R – NPP20N2E. Tải trọng 1.6 – 2.0 tấn

Xe nâng điện Cat Stackers, các dòng

Pedestrian and Stand-on Stackers: NSP10N2 – NSP12N2(I) – NSP12N2(I)R – NSP14N2(I) – NSP14N2(I)R – NSP16N2(I) – NSP16N2(I)R – NSP16N2S – NSP16N2SR. Tải trọng 1.6 – 2.0 tấn.

Stand on Stacker: NSR12N – NSR16N – NSR16NI – NSR20N. Tải trọng 1.2 – 2.0 tấn

Sit-on-stacker: NSS15N – NSS15NI – NSS20N. Tải trọng 1.5 – 2.0 tấn

Platform stacker trucks: NSV16N – NSV16NI – NSV16NS. Tải trọng 1.6 tấn

Xe nâng điện Forklift counterbalance các dòng:

EP14ANT EP16ACNT EP18ACNT EP16ANT EP18ANT EP20ANT; EP16ACN EP18ACN EP16AN EP18AN EP20AN. Tải trọng 1.6 – 2.0 tấn.

EP25N – EP25CN – EP30N EP30CN – EP35N. Tải trọng 2.5 – 3.5 tấn.

EP40C2-EP402-EP45C2-EP452 EP502-EP40S2-EP50S2. Tải trọng 4.0 -5.0 tấn

Xe nâng điện reach truck, các dòng:

Reach truck NR14N2S NR14N2HS NR16N2S NR16N2HS NR16N2 NR16N2H NR16N2C NR16N2HC NR20N2H NR20N2X NR25N2X. Tải trọng 1.4 – 2.5 tấn

Multi-way reach trucks. Tải trọng 2 – 2.5 tấn

Trên đây là những thông tin về lịch sử hình thành và phát triển, cái chủng loại đa dạng của xe nâng Caterpillar. Nhu cầu mua hoặc thuê xe nâng Cat mới, cũ, vui lòng liên hệ Samco Vina để được tư vấn miễn phí và có giá tốt nhất.

>>>Xem thêm: Xe nâng Komatsu

Công ty cổ phần SamcoVina

MST: 0313121108

Địa chỉ: 26/11 Đại lộ Bình Dương, KP Trung, P. Vĩnh Phú, Thuận An, Bình Dương

Email: sales@samcovina.com     Hotline: 0903 695 688

Website: samcovina.com  –   samcovina.vn –  xenangkho.com.vn